Cây khúc khắc hay thổ phục linh, khúc khắc, củ kim cang, tên tiếng Anh là sarsaparilla, china root, tufuling (土茯苓) (danh pháp khoa học là Smilax glabra Roxb.) là một loài cây leo, thân mềm, không gai thuộc họ Khúc khắc Smilacaceae.
Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis) là thân rễ phơi hay sấy phổ của nhiều cây thuộc chi Smilax, trong đó có cây Smilax glabra.
Mô tả cây khúc khắc
Thổ phục linh là cây leo sống lâu năm, cao 4 – 5 m, phân nhiều cành, cành nhỏ, mềm, không gai. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục hoặc trái xoan, dài từ 5 – 11 cm, rộng khoảng 3 – 5 cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên lá sáng bóng, mặt dưới bệch như phấn trắng, khi khô lá có màu hạt dẻ rất đặc sắc, gân chính 3 cùng nhiều gân con, cuống lá dài 1cm mang tua cuốn mảng và dài do phần lá kèm biến đổi. Cụm hoa gồm 20 – 30 bông mọc ở kẽ lá, cuống rất ngắn hoặc gần như không cuống, mang một tán đơn gồm nhiều bông hoa màu vàng nhạt, cuống hoa mảnh như sợi chỉ, dài 1 cm hay hơn, hoa đực có lá đài hình tim dày, cánh hoa bầu hơi khum, nhị hoa không cuống, bao phấn thuôn, hoa cái giống hoa đực, bầu hoa hình cầu. Quả mọng, hình cầu, đường kính quả từ 6 – 7 mm gần như ba cạnh, khi chín hạt có màu đen, quả có 2 đến 4 hạt hình trứng. Mùa hoa từ tháng 5 – 6, mùa quả tháng 8 – 12.
1. Bộ phận dùng
Bộ phận dùng chủ yếu của cây là thân rễ (củ).
2. Mô tả dược liệu
Thân rễ hình trụ hơi dẹt hoặc là một khối dài ngắn không đều, có các chồi mọc như mấu, dài từ 5 – 22 cm cùng đường kính 2 – 7 cm. Mặt ngoài có màu nâu vàng hay nâu tro, lồi lõm không phẳng, còn lại rễ nhỏ bền, cứng. Phần đỉnh nhánh có vết sẹo chồi hình tròn. Vỏ rễ có vân nứt không đều, có vẩy còn sót lại. Chất cứng. Thái lát có hình hơi tròn dài hoặc là một hình bất định, dày 1 – 5 mm, cạnh không bằng phẳng. Mặt lát cắt có màu trắng đến màu nâu đỏ nhạt, có chứa tinh bột, có thể thấy rõ các bó mạch điểm và nhiều điểm sáng nhỏ. Chất hơi dai, khó bẻ gẫy, có bụi bột bay lên, khi tẩm trong nước có cảm giác trơn, dính. Không có mùi, vị hơi ngọt và làm se.
3. Tiêu chuẩn đo lường chất lượng dược liệu
- Độ ẩm: Không quá 13,0 %
- Tỷ lệ non xốp: Không quá 2,0%.
- Tạp chất khác (nếu có): Không quá 1,0%.
- Tro toàn phần: Không quá 5,0%
- Tro không tan trong axit: Không quá 1,0%
- Chất chiết được trong dược liệu lưu ý không ít hơn 15,0%. Phân tích bằng cách tiến hành theo phương pháp chiết nóng, dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.
4. Phân bố, thu hái, chế biến và bảo quản
Trên thế giới, có thấy khúc khắc xuất hiện ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới của Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia. Còn riêng ở Việt Nam, thổ phục linh phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi cũng như trung du và một vài đảo lớn như: Lạng Sơn, Quảng Ninh (ở đảo Ba Mùa), Bắc Thái, Hà Bắc, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Hà Tây, Hải Hưng, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hoà (Nha Trang), Kontum, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Thuận. Người dân thu hái khúc khắc quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa thu đông. Phần củ được người dân đào về, cắt bỏ rễ con và gai tua, phơi hoặc sấy khô. Có thể rửa sạch, ủ mềm từ 2 – 3 ngày, thái mỏng, phơi hay sấy khô. Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát , tránh mối mọt dính.
5. Thành phần hóa học
Trong một báo cáo, 5 dihydroflavonol glycoside cụ thể là astilbin, neoastilbin, isoastilbin, neoisoastilbin, (2R,3R)-taxifolin-3′-O-beta-D-pyranoglucoside) đã được phân lập và xác định từ thân rễ của Smilax glabra (Jiu-zhi Yuan et al; China Journal of Chinese Materia Medica 29(9):867-70; 2004). Một flavanonol rhamnoside là smitilbin cũng được phân lập trong một báo cáo khác (Ting chen et al; Chinese Chemical Letters Vol. 13, No. 6, 537-538, 2002).
6 hợp chất phenolic mới, được đặt tên cụ thể là smiglabrone A (1), smiglabrone B (2), smilachromanone (3), smiglastilbene (4), smiglactone (5), smiglabrol (6) cùng với 57 hợp chất khác cũng được phân lập từ thân rễ của Smilax glabra (Shuo Xu et al; Molecules. 18 (5): 5265–5287; 2013).
Tác dụng của khúc khắc
Thổ phục linh (khúc khắc) là một vị thuốc được dùng cả trong đông y và tây y (trong tây y thường được dùng với tên là Salsepareille làm thuốc tẩy máu, làm ra mồ hôi, chữa giang mai, …)
Theo tài liệu cổ đông y thì khúc khắc có vị ngọt, nhạt, tính bình, vào 2 kinh can và vị. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do thuỷ ngân. chữa đau xương, ác sang ung thũng.
Một số bài thuốc từ dược liệu khúc khắc
Từ bây giờ nhà vườn sẽ gọi vị thuốc khúc khắc là Thổ phục linh, các bạn đọc chú ý:
1. Bài thuốc dùng chữa phong thấp, thấp khớp.
– Bài thuốc 1: Chuẩn bị Thổ phục linh 20g, hy thiêm, cỏ nhọ nồi, mỗi vị 16g, ngưu tất, ngải cứu, thương nhĩ tử, mỗi vị lấy ra 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
– Bài thuốc 2: Thổ phục linh 16g, rễ tầm xuân, rễ bưởi bung, rễ cỏ xước, mỗi vị lấy đúng 12g, rễ gấc, lá cối xay, lá lốt, mỗi vị trên lấy 8g, rễ gai tầm xoong 4g. Đem hết đi sắc uống.
– Bài thuốc 3: Thổ phục linh 20g, hy thiêm, ngưu tất, lá lốt, mỗi vị 12g. Cũng với cách sắc uống mỗi ngày một thang.
– Bài thuốc 4: Thổ phục linh 20g, cốt toái bổ 10g, thiên niên kiện, đương quy đều 8g, bạch chỉ 6g. Vẫn sắc uống ngày 1 thang cho đến khi đỡ.
– Bài thuốc 5: Thổ phục linh, hy thiêm, ngưu tất, cà gai leo, mỗi vị 12g, ích mẫu, hương phụ, ké đầu ngựa, mỗi vị 16g. Đem hết đi sắc uống.
– Bài thuốc 6: Thổ phục linh, xấu hổ, cà gai leo, cỏ xước, kê huyết đằng, rễ cỏ tranh, mỗi vị 16g, đem đi sắc uống ngày một thang.
2. Chữa nước ăn chân, tổ đỉa
– Bài thuốc 1: Thổ phục linh 20g, lá lốt 20g, vỏ núc nác (tẩm rượu, sao) 16g, rễ cỏ xước (đã sao) 16g, kim ngân hoa 16g, rễ gấc (sao) 12g. Đem đi sắc, người lớn uống hết trong một lần, trẻ em chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
– Bài thuốc 2: Thổ phục linh, hạ khô thảo, ké đầu ngựa, mỗi vị 50g, vỏ núc nác, khổ sâm mỗi vị 30g, sinh địa 20g, dành dành 15g. Chú ý làm thành dạng viên ngày uống 20 – 25g.
– Bài thuốc 3: Thổ phục linh 40g, kế đầu ngựa, ý dĩ, tỳ giải, mỗi vị 16g. Đem hết đi sắc uống ngày một thang.
3. Chữa mụn nhọt, chốc lở
– Bài thuốc 1: Chuẩn bị Thổ phục linh 15g, sài đất 40g, kim ngân 20g, sinh địa 20g, ké đầu ngựa 15g, cam thảo dây 15g, sắc uống ngày một thang trong 5 – 7 ngày.
– Bài thuốc 2: Thổ phục linh, kim ngân hoa, ý dĩ, mai mực, hoạt thạch, da con chồn hương, bổ cu vẽ, lấy đều bằng nhau. Đem đi sắc uống.
– Bài thuốc 3: Thổ phục linh, kim ngân, bồ công anh, mỗi vị 12g, mã đề, cam thảo nam, mỗi vị 10g, ké đầu ngựa, hoa kinh giới, mỗi vị 8g. Và sắc uống mỗi ngày một thang.
4. Chữa vảy nến
– Bài thuốc 1: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô, đương quy, mỗi vị 20g, khương hoạt, ké đầu ngựa, sinh địa, mỗi vị 16g, huyền sâm, uy linh tiên, mỗi vị lấy ra 12g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.
– Bài thuốc 2: Thổ phục linh 40g, cải trời 80g, sắc chia 3 – 4 lần uống trong ngày. Điều trị phối hợp với bôi thuốc mỡ của y học hiện đại.
5. Chữa giang mai, ngứa dai dẳng
– Bài thuốc 1: Các vị thuốc gồm Thổ phục linh 40g, vỏ núc nác 30g, ké đầu ngựa, cam thảo dây, mỗi vị 15g, sắc uống mỗi ngày một thang.
– Bài thuốc 2: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô 16g, vỏ núc nác 16g, ké đầu ngựa 12g, gai bồ kết đốt tồn tính 8g. Đem hết đi sắc uống.
– Bài thuốc 3: Thổ phục linh (sao) 40g, bồ kết 7 hạt. Sắc uống thay cho nước chè hàng ngày.
6. Chữa chứng lở sâu vào xương có mủ
Thổ phục linh 40g, kinh ngới 60g, kim cang, rung rúc, bổ cu vẽ, tầm gửi cây dâu, mỗi vị 40g, rễ cà pháo 28g, mộc thông, đỗ trọng, kim ngân hoa, mỗi vị 12g, phòng phong 8g, cam thảo, xạ can, lá táo, mỗi vị 4g. Sắc uống nhưng chú ý chia làm 2 lần trong ngày.
7. Chữa tràng nhạc vỡ loét (lao hạch)
Thổ phục linh 20g, nấu nước uống thay nước chè hàng ngày, hoặc cách khác là tán bột hòa với cháo ăn.
8. Chữa bệnh chân voi (kết hợp với thuốc y học hiện đại)
Lấy ra Thổ phục linh, kim ngân hoa, hạt mã đề, kinh giới hoa, cát căn, tỳ giải, bồ công anh mỗi vị 15g, cam thảo 4g, sắc uống ngày một thang.
9. Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng
Chuẩn bị Thổ phục linh, bồ công anh, mỗi vị 16g, nghệ vàng, kim ngân, mỗi vị 12g, lá độc lực, vỏ bưởi bung, mỗi vị 8g. Đem hết đi sắc uống ngày một thang.
10. Chữa ho do viêm họng hoặc viêm amidan cấp
Thổ phục linh 12g, sài đất 20g, sinh địa, cam thảo dây, mạch môn, mỗi vị 12g, kim ngân hoa 8g. Sắc uống ngày một thang.
11. Chữa bệnh ngoài da
Thổ phục linh 16g, tầm gửi 20g, ý dĩ sao 16g, trạch tả, ngưu tất, mỗi vị 12g, bán hạ chế, cam thảo, thạch xương bồ, bạch chỉ, xuyên khung, mỗi vị lấy ra lượng 8g. Sắc uống ngày một thang.
12. Chữa dị ứng mẩn ngứa mày đay
Thổ phục linh 20g, sinh địa, liên kiều, ngưu bàng tử, ké đầu ngựa, kim ngân hoa, cam thảo dây, mỗi vị lấy ra đúng 10g. Sắc uống ngày một thang.
13. Chữa thấp tim , khớp xương đau mỏi ở trẻ em
Thổ phục linh 20g, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, cẩu tích, hạt muồng sao, mỗi vị 12g, độc hoạt, liên tâm, táo nhân, đơn bì, bạch thược, mỗi vị 6g, sắc uống, nếu sưng khớp thì thêm gia hoàng đằng 6g, bạch chỉ 2g cùng sắc.
14. Chữa viêm cầu thận cấp tính
Thổ phục linh 20g, mã đề 30g, rễ cỏ tranh, cỏ mần trầu, lá cối xay, mỗi vị 20g. Vẫn với cách là sắc uống ngày một thang.
15. Chữa liệt dây thần kinh VII ngoại biên do nhiễm khuẩn
Thổ phục linh 12g, kim ngân hoa, bồ công anh, mỗi vị 16g, ké đầu ngựa, xuyên khung, đan sâm, ngưu tất, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang.
16. Chữa quai bị
Thổ phục linh 12 g, sài đất 20g, bồ công anh 16g, kinh giới, kim ngân mỗi vị 12g, sài hồ 10g, chỉ xác, cam thảo nam, mỗi vị 8g, bạc hà 6g, sắc uống mỗi ngày 1 thang cho đến khi khỏi kèm theo liệu trình của bác sĩ.
Cách ngâm rượu củ khúc khắc
1. Chuẩn bị
- Trước tiên cần chuẩn bị 1kg củ khúc khắc. Chú ý chọn những củ lớn; đường kính từ 2,5 cm trở lên, không chọn những củ quá non. Nên tiến hành ngâm rượu luôn khi thu hái về, tránh để lâu quá sinh ẩm mốc, gây hư hỏng.
- 5 lít rượu, nếu là rượu nếp thì càng tốt, nồng độ đạt trong khoảng từ 38 – 45o, không chọn loại rượu nồng độ cao trên 45o.
- Bình ngâm nên chọn bình thủy tinh hoặc bình bằng sành sứ kích thước lớn, không nên ngâm bằng bình nhựa vì có nhiều tác động không tốt.
2. Thực hiện
- Có 2 cách ngâm là ngâm nguyên củ và ngâm củ đã được thái lát.
- Đối với cách ngâm nguyên củ thì hình thức sẽ vô cùng đẹp mắt, tuy nhiên những tinh chất quý trong khúc khắc không được thẩm thấu hết vào trong rượu với hương vị cũng không ngon như khi ta thái lát.
- Đối với cách ngâm thái lát, cần tiến hành thái mỏng củ ra rồi đem ngâm rượu, cách làm này cho hiệu quả cao nhất.
- Rượu thành phẩm thu được có màu đen đậm.
- Chú ý rượu khúc khắc thường có vị chát, vì thế có thể thêm 3 – 4 quả la hán hoặc 300ml mật ong hoặc 3 lạng chuối hột để làm dịu vị, khiến rượu dễ uống hơn.
- Mỗi ngày uống 2 chén, mỗi lần 1 chén nhỏ trong bữa ăn. Uống dưới 100ml mỗi ngày, không uống quá nhiều sẽ phản tác dụng.




















