Theo Y Học Cổ Truyền, cây tô mộc có vị ngọt, tính bình, không độc, vào 3 kinh tâm, can và tỳ. Tô mộc có tác dụng trong các bệnh lý như hành huyết, thông lạc, giảm đau, bế kinh nguyệt bế, trĩ… 1. Tổng quan về cây tô mộc 1.1. Hình dạng bên
Bạch cập có vị đắng, tính bình, vào kinh phế để bổ phế, sinh cơ, hóa ứ, cầm máu. Ngày nay, bạch cập dùng làm thuốc cầm máu, trong các trường hợp người bệnh nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, tiêu chảy lẫn máu, đau mắt đỏ, hoặc đắp lên các chỗ
Râu hùm là một cây thuốc có phân bố rải rác khắp Châu Đại Dương, vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi. Tìm hiểu chung Tên gọi, danh pháp Tên Tiếng Việt: Râu hùm. Tên khác: Phá lủa (Tày), Ngải rợm, Nưa, Cẩm địa la, Râu hùm hoa tía, Ping đô (Kdong), Cu dòm (Bana). Tên khoa
Theo Y Học Cổ Truyền, cỏ nhọ nồi là cây thải dược không độc, có vị chua, ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, cầm máu, ích âm, bổ thận thường được dùng trong điều trị can thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, sốt cao, mẩn ngứa, chảy máu cam, mề đay.. 1.
Râu mèo: Vị thuốc quý thanh nhiệt lợi tiểu Cây râu mèo là dược liệu được sử dụng phổ biến trong Đông y để chữa bệnh. Với thành phần đa dạng và tác dụng dược lý có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt… hiệu quả. Tìm hiểu chung Tên gọi, danh pháp Tên Tiếng Việt: Râu
Hoàng kỳ là một vị thuốc bổ đã được sử dụng lâu đời trong y học Trung Hoa, có tác dụng cải thiện tình trạng suy giảm miễn dịch, tăng cường ham muốn tình dục và tăng chất lượng tinh trùng. Y học hiện đại cũng có nhiều nghiên cứu và sử dụng hoàng kỳ
Bột Cam thảo hay còn gọi là Cam thảo nam là một loại dược liệu thường được dùng trong Đông y để chữa bệnh. Đặc biệt, thuốc có khả năng hạ đường huyết, cải thiện các triệu chứng do tăng đường huyết, hỗ trợ làm lành vết thương. Tìm hiểu chung Tên gọi, danh pháp
Một loài cây dại ra quả khi chín đỏ như son, bên trong chứa một chất dịch dinh dưỡng đỏ như máu. Đó là quả máu ở rừng núi thuộc thôn Mào Sán Cáu, xã Quảng An, huyện Đầm Hà (Quảng Ninh). Quả máu ở thôn Mào Sán Cáu là dạng cây dây leo. Lá
Cây gối hạc là loại dược liệu được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền. Công dụng của cây gối hạc là điều trị rong kinh, đau nhức xương khớp, phong tê thấp, tiêu sưng, thông huyết, kháng viêm, sát khuẩn,… 1. Đặc điểm cây gối hạc Cây gối hạc còn được gọi là
Chi tử: Vị thuốc thanh nhiệt Chi tử hay còn có tên gọi khác là Dành dành, Sơn chi, Sơn chi tử, là một loài cây mọc hoang dại ở miền Bắc nước ta. Trong Đông Y, Chi tử là một vị thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu, làm ngưng các chứng ra máu do nóng
Hồi nước Tên tiếng Việt: Hồi nước, Hom hồm (Thái), Hồi đất Tên khoa học: Limnophila rugosa (Roth) Merr. Họ: Scrophulariaceae (Hoa mõm chó) Công dụng: Cả cây làm thuốc chữa lậu, lợi tiểu, giúp tiêu hóa. Ở Trung Quốc, dùng chữa cảm mạo, viêm họng, ho, đau dạ dày; dùng ngoài chữa mụn nhọt. Mô tả Cây thảo,
Cây Quả nổ (hay cây nổ) mọc hoang nhiều ở nước ta. Sở dĩ người ta gọi là cây Quả nổ vì quả chín sẽ phát nổ. Đặc biệt khi cho vào nước sẽ phát ra tiếng lép bép rất vui tai. Cây không chỉ để làm cảnh mà còn là vị thuốc điều trị
