- Tạo màu thực phẩm: Lá cẩm tím (và đỏ) là nguyên liệu tự nhiên tạo màu tuyệt đẹp cho các món ăn như xôi cẩm, chè, bánh.
- Dược liệu: Lá cẩm còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị bong gân, ho ra máu, và dùng làm nước tắm trị rôm sẩy, mụn nhọt.
- Cây dễ trồng: Phát triển tốt, không đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc phức tạp, thường mọc thành bụi rậm.
Cây lá cẩm, tên tiếng Anh là magenta plant (danh pháp khoa học là Dicliptera tinctoria (Nees) Kostel.; đồng nghĩa: Peristrophe roxburghiana (Schult.) Bremek.; Peristrophe tinctoria Nees) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Ô rô Acanthaceae.
Mô tả cây lá cẩm
Cây lá diễn – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác (đã sửa chính tả):
Cây thảo, mọc sum sê. Thần cành nhẵn, có rãnh dọc. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 2 – 10cm, rộng 1,2 – 3,6cm, gốc thuôn, đầu tù hơi nhọn, mặt trên nhắn hoặc có lông thưa, mặt dưới có lông. Cụm hoa mọc ở kẽ lá; lá bắc nhiều, không đều, lá bắc con hình tam giác nhọn, nhỏ hơn lá đài; hoa màu tím, hồng hoặc trắng; đài 5 răng đều dính nhau ở nửa dưới; tràng có ống hẹp dài, chia 2 môi, môi dưới hơi khía 3 thùy; nhị 2; bầu 2 ô. Quả không mang hạt. Mùa hoa: tháng 1 – 3.
Phân bố và sinh thái
Cây lá diễn – Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II – Đỗ Huy Bích cùng các tác giả khác
Chi PeristropheNees chỉ có 1 – 2 loài ở Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1992; Nguyễn Tiến Bản, 1997), trong đó có cây lá diễn.
Lá diễn phân bố rải rác ở hầu hết các tỉnh miền núi phía bắc, bao gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lai Châu … Nhưng từ nhiều năm nay, để tiện cho việc sử dụng, đồng bào các dân tộc ở các địa phương trên thường lấy cây về trồng ngay ở vườn hoặc trên nương rẫy. Lá diễn thuộc loại cây ưa ẩm và ưa bóng, thường mọc ở ven rừng núi đá vôi ẩm, gần bờ suối và được trồng dưới tán các cây ăn quả, bên cạnh các nguồn nước. Cây sinh trưởng gần như quanh năm, có hoa quả vào cuối mùa hè hoặc đầu mùa thu. Quả có nhiều hạt, khi già, khô tự mở cho hạt thoát ra ngoài. Lá diễn có khả năng sinh chồi khỏe sau khi bị cắt. Cây trồng dễ dàng bằng cành. Lá diễn là cây cho chất màu để nhuộm thực phẩm như xôi nếp. Để có được các màu từ tím đến tím hồng hoặc hồng nhạt, người ta thường sử dụng nước tro bếp hay nước vôi trong để điều tiết.
Bộ phận dùng là toàn cây, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi, sấy khô.
Công dụng của lá cẩm
Lá diễn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh phế, chỉ khái, tán ứ, chỉ huyết. Trong y học cổ truyền, cây lá diễn được dòng chữa ho, ho nhiều đờm, ho ra máu, nôn ra máu, vết thương sưng bầm tím.
Liều dùng: ngày 30 – 50g cây tươi hoặc 15 – 30g cây khô, sắc nước uống. Dùng ngoài với liều thích hợp, vò nát đắp tại chỗ.
Ở Trung Quốc, cây lá diễn có tên là quan âm thảo hay dã đinh thanh. Dược liệu có vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, chữa viêm họng, thấp khớp, nhiễm trùng đường tiết niệu, kinh phong ở trẻ em, lao hạch, mụn nhọt Liều dùng hàng ngày: 9 – 15g, sắc nước uống. Dùng ngoài giã đắp.
Phân biệt các loại lá cẩm
– Cẩm đỏ (tên dân tộc Nùng gọi chằm thủ): Lá có hình bầu dục, gốc lá thon, có màu xanh đậm, có nhiều lông, mặt trên thì không có bớt trắng, dịch chiết ra có màu đỏ
– Cẩm tím (hay chằm lai): Có màu tím hồng, lá thì hình trứng rộng, gốc tròn, có màu xanh nhạt, khá mỏng, chứa ít lông, diện tích đốm trắng ở dọc gân lá lớn, dịch chiết ra có màu tím.
– Cẩm tím đậm, tím Huế (hay chằm khâu): Lá hình bầu dục, gốc tròn hay thon, màu xanh đậm, dày, ít lông, diện tích đốm trắng ở dọc gân lá ít, dịch chiết ra có màu tím.
– Cẩm Vàng (chằm hiên): Lá hình trứng, gốc lá thon, đầu lá thon nhọn, 2 mặt đều có lông, phiến lá thường nhăn nheo, đặc biệt là ở mép lá, dịch chiết ra có màu vàng xanh.













